TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN GỖ
MỞ LỚP
ĐÀO TẠO HỌC VIÊN NGÀNH GỖ
Bộ môn Công nghệ chế biến gỗ mở lớp đào tạo ngắn hạn kỹ thuật viên ngành gỗ – nội thất, với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức và tay nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
Mục tiêu đào tạo:
1. Nhận biết và xác định được các yêu cầu của nguyên vật liệu trong sản xuất đồ mộc (tính chất, ưu nhược điểm, định hướng sử dụng của gỗ tự nhiên, ván dăm, ván dán, ván sợi (MDF, MDF chống ẩm, HDF), ván ghép thanh)
2. Sử dụng, sửa chữa được các loại máy cầm tay (máy cưa đĩa, cưa lọng, cưa cắt cầm tay, cưa lọng chỉ, máy bào, máy khoan, máy router, máy mài, máy chà nhám cầm tay….)
3. Vận hành được và sử dụng an toàn, bảo trì các máy gia công gỗ (máy cưa đĩa, cưa cần, cưa lọng, bào thẩm, bào cuốn, máy phay tubi, máy khoan, máy đục, máy chà nhám…)
4. Lập được công nghệ gia công sản phẩm gỗ (Đọc bản vẽ, cách tính toán nguyên liệu, phụ kiện, kết cấu, phương pháp gia công, lắp ráp, trang sức và đóng gói sản phẩm).
Nội dung đào tạo:
Stt
|
Nội dung học
|
Thời gian học
|
I
|
Đặc điểm, tính chất cơ lý, các khuyết tật và định hướng sử dụng của nguyên vật liệu gỗ
|
Buổi 1
|
- Gỗ tự nhiên
- Ván ghép thanh, ván dăm (okal), ván sợi (MDF), ván dán (ván loại trơn và phủ mặt, chống ẩm
- Các loại vật liệu phủ mặt ván (laminate, acrylics, melamin, veneer, tráng keo…)
|
|
|
II
|
Các hình thức liên kết (Mộng, đinh, vít, chốt, keo, ốc liên kết, ke, …)
|
Buổi 2
|
III
|
Phụ kiện ngành gỗ (ray trượt, bản lề, tay nâng, tay nắm, ổ khóa,….)
|
IV
|
Nhân trắc học- Ergonomics (Hiểu được mối quan hệ giữa đồ mộc với con người để lựa chọn kích thước thiết kế)
|
V
|
Máy gia công gỗ
|
Buổi 3
|
VI
|
Thiết kế sản phẩm gỗ (hình thành ý tưởng, chọn ý tưởng, tính toán nguyên liệu, kết cấu, hardware, triển khai vẽ các bản vẽ thi công.
|
Buổi 4-7
|
VII
|
Đọc bản vẽ, tính toán khối lượng, lập bản đồ cắt ván, ra phôi.
|
Buổi 8-9
|
VIII
|
Quy trình công nghệ (quy trình công nghệ gia công thô, tinh, lắp ráp, làm nguội,…), chọn phương pháp gia công, tính toán lượng dư gia công, xác định kích thước qua các công đoạn gia công, chọn công cụ cắt gọt hợp lý, định mức thời gian và nhân công.
|
Buổi 10
|
IX
|
Kỹ thuật trang sức bề mặt. (sử dụng các loại sơn, kỹ thuật sơn, xử lý các lỗi khi sơn gặp phải)
|
Buổi 11
|
X
|
Kiểm tra, đánh giá.
|
Buổi 12
|
Thời gian học: Giảng viên hướng dẫn trực tiếp lý thuyết và thực hành 12 buổi trong 2 tháng, những ngày khác học viên có thể tự thực hành cùng với trợ giảng. Thời gian từ 8h00 đến 17h30.
Kinh phí: 4.500.000 đồng (Bao toàn bộ vật tư thực tập). Miễn giảm 20% học phí cho 5 học viên đăng ký đầu tiên hoặc những trường hợp khó khăn muốn theo học.
Liên hệ đặt lớp: Thầy Tú : 0989699256.